RSS

About

Ý nghĩa cấu trúc tên chip Intel Core i trên hệ máy laptop.

Cùng với AMD, Intel là một trong hai hãng sản xuất chip bán dẫn hàng đầu trên thế giới. Chip xử lý trung tâm là một phần không thể thiếu trong chiếc máy tính nhưng rất nhiều người chưa phân biệt được hoặc thường bị nhầm lẫn tên gọi chip của Intel.

Bài viết sau đây sẽ cắt nghĩa rõ hơn về tên gọi và các ký hiệu trên tên gọi của dòng chip Intel phổ biến nhất hiện nay: Intel Core i áp dụng đối với laptop.

Đến nay Chip Intel Core i hiện có 3 thế hệ. Thế hệ đầu – tên mã là Arrandale, thế hệ hai – Sandy Bridge, thế hệ ba – Ivy Bridge.

Cấu trúc tên chung của chip Intel Core i cơ bản như sau:

Tên bộ xử lý = Thương hiệu (Intel Core) + Từ bổ nghĩa thương hiệu (i7) + Thế hệ (3) + SKU (920) +Dòng sản phẩm (M)

SKU: số hiệu xác định sản phẩm

Cấu trúc tên chip Intel Core i trên hệ máy laptop

Chip Intel Core i thế hệ đầu tiên – Arrandale

Ví dụ minh họa về chip Intel Core i3-330E:

Cấu trúc tên chip Intel Core i trên hệ máy laptop

Trong tên chip Core i thế hệ đầu tiên, chúng ta thấy không có con số chỉ báo thế hệ mà chỉ có dãy số SKU và do đó dãy số phía sau tên model, ví dụ Core i3, chỉ có 3 số. Ba chữ số SKU tiếp tục được phân hóa như trong bảng dưới đây:

Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i đầu tiên

image

Dựa theo ví dụ và bảng trên ta có thể thấy:

- Sau tên dòng chip là 3 số "xxx" – những số này là định danh của chip trong dòng chip đó, nó càng cao thì xung nhịp càng lớn, càng đắt.

- Sau 3 số "xxx" là hậu tố chữ cái in hoa thể hiện đặc điểm chung của sản phẩm (xem bảng ở cuối bài).

- Dòng Core i3 và Core i5 có hai công suất tiêu thụ là 35 W và 18 W

- Dòng Core i7 có bốn công suất tiêu thụ là 45 W, 35 W, 25 W, 18 W

- Dòng Core i7 Extreme luôn chỉ có một công suất tiêu thụ là 55 W

- Chữ số đầu tiên trong dãy 3 chữ số của dòng Core i3 là số 3, của dòng Core i5 là số 4 và 5, dòng Core i7 là số 6 và 7 trong khi dòng Core i7 Extreme là số 9.

Chip Intel Core i thế hệ hai – Sandy Bridge:

Ví dụ minh họa về chip Intel Core i5-2520M:

Cấu trúc tên chip Intel Core i trên hệ máy laptop

Sau phần tên dòng chip thì có 4 ký tự chữ số trong đó ký tự số 2 ở trước, phía sau là ba chữ số, tiếp đó có thể có hoặc không ký tự chữ cái viết in hoa tùy thuộc loại chip theo như bảng bên dưới:

Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i thế hệ hai – Sandy Bridge

image

Dựa vào ví dụ và bảng trên, ta rút ra một vài đặc điểm của tên dòng chip này:

- Sau tên dòng chip có 4 chữ số (chứ không phải 3 chữ số như dòng chip đời đầu)

- Chữ số đầu tiên là số 2 (ý chỉ tên đời hai)

Chip Intel Core i thế hệ ba – Ivy Bridge:

Ví dụ minh họa chip Intel Core i7-3920XM:

Cấu trúc tên chip Intel Core i trên hệ máy laptop

Bảng tổng hợp đặc điểm tên các mẫu chip thuộc thế hệ Core i thế hệ ba – Ivy Bridge:

image

Chip Ivy Bridge cũng có 4 chữ số ngay sau tên dòng chip, số đầu tiên là số 3 (ý chỉ tên đời Ba). Sau đó là chữ in hoa hậu tố mang ý nghĩa theo bảng ở cuối bài.

Những kí tự in hoa đứng cuối cùng trong tên các con chip cũng mang một ý nghĩa nhất định, chẳng hạn như chữ "M" là mobile, tức các CPU dành cho laptop. Nếu bạn thấy chữ "QM" thì nó có nghĩa Quad-core Mobile, tức những vi xử lí bốn nhân dùng trong máy tính xách tay. "X" là phiên bản "Extreme" với cấu hình mạnh và giá cũng không hề rẻ. "T" đại diện cho dòng CPU với mức tiêu thụ điện năng thấp. S là tối ưu hóa hiệu năng/lượng điện tiêu thụ. Cuối cùng là kí tự "K", đại diện cho dòng CPU với khả năng mở khóa hệ số nhân để dùng trong việc ép xung. Bảng dưới là ý nghĩa của hậu tố in hoa.

Riêng Core i7 Extreme ở tất cả các dòng đều có chữ XM là hậu tố và TDP là 55 W. XM – Extreme Mobile: chip hiệu suất cao cấp cho laptop và giá cũng cao.

Ý nghĩa những chữ cái in hoa là hậu tố ngay sau tên chip của Intel:

image

Thermal Design Power (TDP): được hiểu đơn giản là nhiệt lượng tối đa mà hệ thống làm mát cần phải giải tỏa – tính bằng W. Như vậy công suất tiêu thụ điện năng sẽ càng lớn nếu con số này càng lớn.

Sưu tầm vnreview

Bán hàng BKAV Pro qua điện thoại: 091 3387 246!

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Bỏ qua tùy chọn nơi lưu trữ tập tin trong Office 2013

Mỗi khi sử dụng các ứng dụng soạn thảo trong Office 2013, lúc bạn tiến hành lưu tài liệu mới, giao diện soạn thảo sẽ chuyển sang giao diện Backstage để bạn lựu chọn nơi lưu trữ tập tin, bao gồm lựa chọn SkyDrive hay nơi nào đó trong máy tính (Computer).

Office-2013-1

Thế nếu như bạn không sử dụng SkyDrive cho việc lưu trữ mà chỉ lưu trữ chủ yếu trên máy tính thì tùy chọn Backstage này có thể là không cần thiết. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn tạm thời tắt tính năng Backstage trong Office 2013.

Bước 1: Trong giao diện soạn thảo hiện tại, bạn nhấn chọn "File"

Office-2013-2

Bước 2: Tìm đến tùy chọn "Options"

Office-2013-3

Bước 3: Trong hộp thoại Options hiện ra, bạn nhấn vào nhóm thiết lập "Save"

Office-2013-4

Bước 4: Tìm đến dòng "Don't show the Backstage when opening or saving files" và bỏ dấu kiểm. Sau đó nhấn OK để lưu lại thiết lập.

Office-2013-5

Vậy là xong, bây giờ mỗi khi lưu tài liệu mới, bạn sẽ được đưa thẳng đến tùy chọn nơi lưu trong máy tính.

Office-2013-6

Thủ thuật này áp dụng tương tự đối với Excel 2013 và PowerPoint 2013. Chúc bạn thành công.

Sưu tầm!

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Thiết lập để Windows Explorer của Windows 7 mở thư mục theo ý mình

Khi mở Windows Explorer từ thanh Taskbar trên Windows 7, theo mặc định, Windows Explorer sẽ mở thư mục Libraries. Đây là thư mục lưu trữ rất ít người cần đến bởi theo thói quen, ít ai lưu tài liệu quan trọng vào trong "Thư viện" này.

Làm theo hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn thay đổi đường dẫn đích, từ đó tùy chọn thư mục mặc định sẽ được mở khi truy cập Windows Explorer từ taskbar trên máy.

Windows-7-1

Chọn thư mục để mở khi bật Windows Explorer

Để thay đổi đường dẫn cho Windows Explorer, lúc này có hai trường hợp:

- Nếu bạn đang không mở một cửa sổ Explorer nào: Bạn ấn giữ phím Shift sau đó click chuột phải vào biểu tượng Explorer và chọn Properties.

Windows-7-2

- Nếu bạn đang mở cửa sổ Explorer: Sau khi click chuột phải vào biểu tượng Explorer, một danh sách các thư mục đang mở sẽ hiện ra. Lúc này bạn click chuột phải tiếp vào biểu tượng Windows Explorer và chọnProperties.

Windows-7-3

Sau khi cửa sổ Windows Explorer Properties mở ra, bạn trỏ chuột đến thẻ Shortcut, thực hiện thay đổi ở trường Target để mở thư mục mà mình muốn.

Lúc này, ở trường "Target", bạn xóa đường dẫn cũ và nhập vào đường dẫn đến thư mục mà bạn muốn Windows Explorer hiển thị theo mặc định. Trong trường hợp của mình, người viết thiết lập để mở thư mục "Ca nhạc" trên ổ D (nhập vào D:\CA NHAC).

Windows-7-4

Xóa đường dẫn cũ.

Windows-7-5

Nhập đường dẫn mới.

Một "địa điểm" mà người dùng thường xuyên dùng tới nhất là thư mục Documment. Nếu muốn thiết lập thư mục này, bạn nhập dòng sau vào trường Target:

%SystemRoot%\explorer.exe /n,::{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103}

Kể từ giờ trở đi, khi bạn mở Windows Explorer từ Taskbar, bạn sẽ được dẫn tới thư mục My Documents trên máy thay vì Libraries như trước.

Nếu bạn truy cập Windows Explorer từ Start Menu, bạn mở Start Menu, sau đó theo đường dẫn All Programs\Accessories và click chuột phải vào biểu tượng Windows Explorer, chọn Properties và thực hiện thay đổi ở trường Target như trên.

Windows-7-6

Nếu bạn muốn Windows Explorer mở giúp bạn My Computer (hiển thị thông tin dung lượng các ổ đĩa cứng trên máy), bạn dùng dòng sau để nhập vào trường Target:

%SystemRoot%\explorer.exe /E,::{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}

Bạn có thể thiết lập để Windows Explorer mở cho mình nhiều thư mục khác nữa, một ví dụ vui như "Thùng rác"(Recycle Bin). Đây là dòng lệnh bạn cần:

%SystemRoot%\explorer.exe /E,::{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}

Kết

Với các thư mục khác của hệ thống, bạn có thể dùng GUID (Globally Unique Identifiers - tạm dịch: Phần tử nhận dạng thống nhất toàn cầu) của thư mục muốn mở (bằng cách tìm kiếm trên Google) để tiến hành thiết lập. Tuy nhiên, có lẽ My Documment và My Computer đã là hai nơi mà người dùng muốn truy cập vào nhất khi mở Windows Explorer.

Một lưu ý là nếu bạn mở Windows Explorer bằng phím tắt Windows + E thì cách thay đổi đường dẫn trên không phát huy tác dụng. Bạn sẽ được truy cập thẳng vào My Computer mà thôi.

Nguồn : Quantrimang!

BẢO VỆ MÁY TÍNH THEO CÁCH CHUYÊN NGHIỆP, BKAV PRO!

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

PHÂN BIỆT POP VÀ IMAP

Nếu đã từng thiết lập một ứng dụng email thì chắc chắn bạn đã biết hai thuật ngữ POP và IMAP.

Nhưng bạn có hiểu sự khác nhau giữa hai giao thức này và tác động của mỗi giao thức lên tài khoản email của mình như thế nào không? Bài viết sẽ giải thích sự khác nhau cũng như phương thức hoạt động của mỗi giao thức giúp người dùng chọn đúng giao thức tốt nhất cho nhu cầu sử dụng của mình.

IMAP là viết tắt của Internet Message Access Protocol trong khi POP là viết tắt của Post Office Protocol. Nói cách khác, cả hai giao thức đều là giao thức email. Chúng cho phép người dùng đọc các email cục bộ bằng một ứng dụng trung gian như Outlook, Thunderbird, Eudora GNUMail hay Mail (Mac).

Giao thức xuất hiện đầu tiên là POP. Giao thức này được tạo ra vào năm 1984 như là một phương tiện tải email từ một server đầu xa. IMAP được thiết kế năm 1986 để cho phép truy cập từ xa đến những email được lưu trên một server đầu xa. Về cơ bản, sự khác nhau lớn nhất giữa hai giao thức đó là POP tải email từ server về bộ nhớ cục bộ cố định trong khi IMAP để mail trên server và chỉ lưu đệm (lưu trữ tạm thời) email một cách cục bộ. Nói cách khác, IMAP là một dạng của lưu trữ đám mây.

So sánh POP và IMAP

Hai giao thức được so sánh với nhau về cách thức hoạt động cơ bản.

POP

· Kết nối đến server.

· Nhận toàn bộ mail.

· Lưu cục bộ như mail mới.

· Xóa mail trong server.

· Ngắt kết nối.

Hành vi mặc định của POP là xóa mail khỏi server. Tuy nhiên, hầu hết chương trình khách chạy POP cũng cung cấp một tùy chọn cho phép để lại một bản sao mail tải về trên server.

IMAP

· Kết nối đến server.

· Lấy nội dung được yêu cầu từ người dùng và lưu đệm cục bộ, chẳng hạn như danh sách mail mới, tổng kết tin nhắn hay nội dung của những email được chọn lựa kỹ càng.

· Xử lý các biên tập từ người dùng, ví dụ như đánh dấu email là mail để đọc hay xóa…

· Ngắt kết nối.

Như ta thấy, thủ tục làm việc của IMAP phức tạp hơn một chút so với POP. Về cơ bản, cấu trúc thư mục và email được lưu trên server và chỉ có bản sao được lưu cục bộ, tức chúng được lưu tạm. Tuy nhiên, người dùng cũng có thể lưu lại cố định mail.

mail1

Ưu điểm của POP

Là giao thức thời đầu, POP tuân theo một ý tưởng đơn giản là chỉ một máy khách yêu cầu truy cập mail trên server và việc lưu trữ mail cục bộ là tốt nhất. Điều này dẫn tới những ưu điểm sau:
Mail được lưu cục bộ, tức luôn có thể truy cập ngay cả khi không có kết nối Internet.

· Kết nối Internet chỉ dùng để gửi và nhận mail.

· Tiết kiệm không gian lưu trữ trên server.

· Được lựa chọn để lại bản sao mail trên server.

· Hợp nhất nhiều tài khoản email và nhiều server vào một hộp thư đến.

Ưu điểm của IMAP

Như đã giới thiệu, IMAP được tạo ra để cho phép truy cập từ xa email lưu trên một server đầu xa. Ý tưởng là cho phép nhiều máy khách hay người dùng quản lý cùng một hộp thư đến. Vì vậy, dù bạn có đăng nhập từ máy tính tại nhà hay máy tính công ty thì bạn sẽ luôn thấy cùng email và cấu trúc thư mục do chúng được lưu trên server và tất cả những thay đổi bạn tạo ra với các bản sao cục bộ ngay lập tức được đồng bộ với server.

Kết quả là, IMAP có những ưu điểm như sau:

· Mail được lưu trên server đầu xa, tức có thể truy cập từ nhiều địa điểm khác nhau.

· Cần kết nối Internet để truy cập mail.

· Xem nhanh hơn khi chỉ có các tiêu đề mail được tải về đến khi nội dung được yêu cầu rõ ràng.

· Mail được dự phòng tự động trên server.

· Tiết kiệm không gian lưu trữ cục bộ.

Vẫn cho phép lưu mail cục bộ.

mail2

Đâu là giao thức tốt nhất?

Rõ ràng là, còn tùy thuộc vào nhu cầu người dùng để quyết định đâu là giao thức mail phù hợp nhất. Dưới đây là những lời khuyên giúp đưa ra quyết định cuối cùng.

Chọn POP nếu:

· Bạn muốn truy cập mail chỉ từ một thiết bị.

· Bạn cần truy cập email thường xuyên dù có kết nối Internet hay không.

· Không gian lưu trữ trên server hạn chế.

Chọn IMAP nếu:

· Bạn muốn truy cập email từ nhiều thiết bị khác nhau.

· Bạn có một kết nối Internet thường xuyên và tin cậy.

· Bạn muốn xem nhanh các email mới hoặc những email trên server.

· Không gian lưu trữ cục bộ hạn chế.

· Bạn lo lắng về vấn đề dự phòng dữ liệu.

IMAP là giao thức hiện đại hơn, mang lại tính linh hoạt. Và email người dùng cũng tự động được lưu dự phòng trên server trong khi không gian lưu trữ khả dụng của server thường không còn là vấn đề hiện nay và bạn vẫn có thể lưu cục bộ những email quan trọng.

Nguồn: Quantrimang!


BẢN VỆ MÁY TÍNH THEO CÁCH CHUYÊN NGHIỆP VỚI BKAV PRO! LIÊN HỆ THEO THÔNG TIN TRÊN BLOG!

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Cách vào Blogspot.com bị chặn do nhà mạng

Hiện nay các nhà mạng thường chặn các blog dùng công cụ blogger của google (có địa chỉ dạng *.blogspot.com) và wordpress.com dẫn đến khó khăn cho những người đọc bog hay các blogger (viết ra mà người đọc không thể vào xem được). Để khắc phục chúng ta xem xét các vấn đề như sau:

1. Thứ nhất: vì sao không vào được blogspot

Blogger.com, một dịch vụ blog miễn phí nổi tiếng của Google và hiện có số người sử dụng lớn thứ hai thế giới hiện nay đã bị chặn đứng bởi VNPT. Những người sử dụng dịch vụ blog của Blogger.com chỉ có thể đăng nhập vào tài khoản của mình, còn blog của họ (tin-congnghe.blogspot.com) thì người khác không thể xem được. Số lượng người sử dụng dịch vụ internet của VNPT đang chiếm đa số, vì vậy đây là một thiệt thòi không nhỏ cho chính những người sử dụng và cho cả Blogger.com.
Những tưởng rằng chỉ có Blogger.com phải chịu số phận này, nhưng không may, lại có một đại gia khác cũng bắt đầu phải chịu chung số phận, đó là Wordpress.com. Thời gian gần đây, các thuê bao internet của VNPT cũng không thể truy cập được các blog tại Wordpress.com, mọi người chỉ có thể loanh quanh ở trang chủ của Wordpress.com và tất cả cũng chỉ được có thế, họ không thể xem được bất cứ blog nào sử dụng dịch vụ mà Wordpress.com cung cấp.

2. Thứ 2: Cách khắc phục như thể nào?

Để khắc phục chúng ta có một số cách như sau:

- Dùng phần mềm hoặc web hoặc proxy để fake IP: cách này đánh lừa nhà mạng, máy tính người dùng được xem như đang truy cập internet từ một nơi khác.

- Đổi DNS của máy tính.

Chúng ta có những cách xử lý cụ thể như sau:

2.1 Fake IP

- Dùng web để fake IP:

Có một số trang web cho phép người dùng sử dụng web của họ như một công cụ trung gian để truy cập các web khác ví dụ như: http://5.hidemyass.com và còn một số trang khác có thể tìm thêm trên google.

- Truy cập qua proxy:

Để biết mình đang ở IP nào bạn có thể vào trang http://ip2location.com , khi đó trang web sẽ cho bạn biết ip, địa điểm bạn đang truy cập web.

Dùng Proxy cũng như bạn đi đường vòng vậy thôi. Chẳng hạn bạn từ VN vào 1 trang Web ở Mỹ chẳng hạn, nhưng lại không đi trực tiếp mà đi vòng qua 1 "cách cửa" (proxy) tại TQ chẳng hạn rồi mới đến Mỹ. Site ở Mỹ sẽ hiểu là nó giao tiếp với 1 IP ở TQ chứ không phải ở VN, thông tin phản hồi cũng vậy nó sẽ qua TQ trước rồi về VN.
Nói chung là Proxy làm đại diện cho bạn, giống như bạn nói chuyện với 1 người nước ngoài có thông dịch viên vậy, người thông dịch chính là anh Proxy. Bạn nói chuyện với anh nước ngoài nhưng anh ta lại nghĩ mình nói chuyện với anh thông dịch chứ chứ không phải bạn (đây chính là cách giấu IP)
Ích lợi của Proxy là khi bạn muốn giấu IP của mình, chẳng hạn một số ISP ở VN chặn không cho bạn vào 1 số trang Web nào đó, bạn có thể dùng Proxy để vào.
Để dùng Proxy duyệt web, trong IE bạn vào:Tools/Internet Option/Connections/LAN Setting và chọn phần Proxy Server. Điền địa chỉ Proxy và Port vào.
Cách lấy Proxy và Port: bạn truy cập vào trang web: http://proxy4free.com/
Bấm vào Proxy list, sẽ hiện ra cho bạn 1 dọc các địa chỉ gồm 4 cột: IP, Port, Type và Country. Bạn nên chọn Ip nào có Type “high anonymity” hoặc “transparent”. Copy IP và Port vào trong IE.
Hoặc là trang web http://www.xroxy.com/proxylist.htm
Ở giữa trang web có một dòng có 6 giá trị dạng thanh xổ, bạn cứ việc chọn kiểu mình thích, theo tôi quan trọng nhất là giá trị Reliability (mức tin cậy), nên chọn More than 75% để đảm bảo chắc ăn. Bấm Select, sẽ hiện ra cho bạn các địa chỉ thoả mãn yêu cầu ở bên dưới, mỗi lần 10 giá trị.

Từ bây giờ bạn có thể vào blogspot được rồi. Nếu không muốn xài IP này nữa, bạn bỏ chọn phần Proxy Server.

- Dùng phần mềm:

Có nhiều phần mềm để giả IP, cái này tìm trên google có khá nhiều, tôi thường dùng ultrasurf, đây là phần mềm free có tại: http://ultrasurf.us/download_en.htm

- Ngoài ra HOTSPOT SHIELD cũng được quản cáo rất nhiều trên internet.

2.2 Đổi DNS:

Giống như cách để vào facebook trước đây, đổi DNS cũng có thể qua mặt được nhà mạng.

Các bạn có thể dùng các DNS sau:

+ Prefered DNS: 4.2.2.3

+ Alternate DNS: 4.2.2.4

hoặc:

+ Prefered DNS: 4.2.2.4
+ Alternate DNS: 4.2.2.2

Cũng có thể thử với 4.2.2.1 và 4.2.2.1

3. Đánh giá các cách vào:

Theo tôi đánh giá:

- vào bằng cách Fake IP có hiệu quả hơn (tỷ lệ thành công lớn hơn) nhưng dùng cách này có nhược điểm là tốc độ lướt web bị giảm đáng kể, thường khá chậm, phụ thuộc vào phần mềm hoặc Proxy.

- Vào bằng đổi DNS: tốc độ lướt web nhanh hơn nhưng thương DNS không “sống” mãi được, có thể bị nhà mạng fix. VD trước đây người dùng có thể dùng DNS 8.8.8.8 và 8.8.4.4 để vào facebook nhưng nay dùng cái đó vẫn bị lock.

Chúc các bạn ham mê blog có được những cách hữu hiệu nhất.

-------------

QC: Đại lý bán hàng BKAV Pro

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Đồng bộ tập tin văn bản trong Office Hub của Windows Phone

Một trong những vũ khí lợi hại mà Microsoft trang bị cho Windows Phone chính là Office Hub hay bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office phiên bản Mobile. Đây cũng là lý do khiến nhiều người dùng gắn bó với nền tảng di động của Microsoft từ Windows Mobile (WM) đến Windows Phone (WP). So với phiên bản Office Mobile trên WM trước đây, Office Hub trên WP hiện đại và tối ưu hơn. Tuy nhiên, có một điểm hạn chế đối với Office Hub là WP vẫn chưa hỗ trợ chép tập tin trực tiếp từ máy tính sang điện thoại. Vì vậy, người dùng không thể thực hiện các thao tác quen thuộc như cắm máy vào PC, chép file văn bản và mở bằng Office Hub. Thay vào đó, người dùng phải làm quen với kiểu đồng bộ đám mây SkyDrive mà Office Hub hỗ trợ. Dưới đây mình xin chia sẻ vài thủ thuật nho nhỏ khi làm việc với Office Hub để bạn có thể khai thác tiện ích văn phòng trên WP hiệu quả hơn.

Office Hub:

Office Hub là một trong các Hub chính, tích hợp sẵn trên hệ điều hành Windows Phone. Hub được chia làm 3 phần chính là notes (ghi chú) - tương ứng với Microsoft OneNote), documents (văn bản) - gồm các công cụ biên tập cơ bản như Word, Excel và PowerPoint) và locations (vị trí) - nơi lưu trữ và đồng bộ các tập tin văn bản. Sơ lược về tính năng của các công cụ trong Office Hub:

OneNote: tạo tập tin ghi chú nhanh kèm hình ảnh và âm thanh;

· Word: tạo tập tin văn bản với các công cụ định dạng, biên tập đơn giản;

· Excel: tạo bảng tính với các hàm cơ bản;

· PowerPoint: xem và chỉnh sửa cơ bản các tập tin trình chiếu (lưu ý, bạn chỉ có thể chỉnh sửa các tập tin dạng .pptx và .pptm).

Hẳn ai trong số chúng ta cũng có thể sử dụng Office Hub dễ dàng bởi nó khá đơn giản và giống với Office trên máy tính PC. Tuy nhiên, phần đáng quan tâm nhất trong Office Hub là làm thế nào để mở/biên tập một tập tin bạn đã lưu trên máy tính, làm thế nào để lưu trữ các văn bản đã tạo trên điện thoại? WP không hỗ trợ kiểu kết nối trực tiếp, vì vậy, chúng ta phải làm quen với các phương thức lưu trữ mới - SkyDrive.

Đng b văn bn:

Có nhiều cách để đồng bộ văn bản trên SkyDrive. Dưới đây mình sẽ giới thiệu đôi nét về SkyDrive cũng như chi tiết về từng phương thức đồng bộ với SkyDrive.

Microsoft SkyDrive:

Microsoft SkyDrive là dịch vụ lưu trữ trực tuyến của Microsoft. SkyDrive giống như một chiếc ổ cứng đám mây và bạn có thể lưu mọi thứ lên đó, dĩ nhiên là có cả văn bản. Với mỗi tài khoản Windows Live (@live.com, @hotmail.com và @msn.com), người dùng được cung cấp dung lượng lưu trữ 7 GB đối với tài khoản mới tạo và 25 GB đối với tài khoản cũ. Là người dùng Windows Phone, bạn buộc phải có một tài khoản Windows Live để có thể sử dụng các dịch vụ đi kèm, kể cả SkyDrive. Vì vậy, bạn có thể dùng ngay tài khoản Windows Live đã đăng nhập trên điện thoại WP để sử dụng SkyDrive mà không phải tạo thêm.

Đối với Office Hub trên WP, SkyDrive được tích hợp sẵn trong phần "locations". Khi nhấp vào SkyDrive, nó sẽ hiển thị tất cả các văn bản mà bạn đã đăng tải bằng tài khoản Windows Live mặc định trên WP. Vì vậy, bạn có thể mở ra xem trực tuyến hoặc tải về máy.

Trên máy tính:

1. Ti trc tiếp văn bn lên SkyDrive qua trang web.

Bạn chỉ cần vào địa chỉ http://skydrive.com, đăng nhập tài khoản Windows Live và tải tập tin lên SkyDrive bằng cách nhấn vào nút "Add files".

clip_image002

Đăng nhập vào SkyDrive bằng tài khoản Windows Live (Vd: xxx@hotmail.com)

clip_image004

Sau khi đăng nhập, bạn sẽ thấy các cây thư mục mặc định trong SkyDrive. Nhấp vào nút "Add files" (khoanh màu đỏ) và gắp thả các tập tin vào khung như hình trên.

2. Đng b thư mc SkyDrive:
Hiện tại, Microsoft đã vừa phát hành ứng dụng SkyDrive phiên bản Preview cho Windows 7/Vista và Mac OSX Lion, tải về tại đây. Ứng dụng hoạt động tương tự như Dropbox, tức là sau khi cài đặt và đăng nhập tài khoản Windows Live, SkyDrive sẽ xuất hiện dưới dạng một thư mục. Thư mục này sẽ tự động đồng bộ tất cả các tập tin cũng như các thư mục khác mà bạn đã tạo/đăng tải trên SkyDrive. Nếu muốn thêm các tập tin văn bản, bạn chỉ việc sao chép tập tin và dán vào thư mục SkyDrive. (Xem hình mô tả bên dưới).

clip_image006

Nhấp vào nút "Download SkyDrive Preview for Windows" để tải.

clip_image008

Sau khi cài đặt và đăng nhập tài khoản Windows Live, SkyDrive sẽ xuất hiện dưới dạng thư mục trong phần "Favouites" (khoanh màu đỏ) và các thư mục khác đã tạo trên SkyDrive sẽ được đồng bộ (khoanh màu vàng). Trong hình trên, mình lưu văn bản trong thư mục "Documents" của SkyDrive. Bạn có thể tạo thêm thư mục và sao chép văn bản vào thư mục vừa tạo để đồng bộ.

3. Lưu trc tiếp văn bn lên SkyDrive bng Office 2010:
Đây là một tính năng khá tiện lợi mà Microsoft đã tích hợp trên Office 2010 cho từng công cụ biên tập. Mình thử lưu một file Word như sau:

clip_image010

Trước tiên, mình mở một file Word có tên Picasso Bio.doc. Sau đó, nhấn vào nút "File" màu xanh nằm ở góc trái phía trên thanh công cụ -> nhấn vào mục "Save & Send" -> nhấn "Save to Web". Trên khung bên cạnh, bạn có thể thấy thông báo "Save to Microsoft SkyDrive" và mình tiếp tục nhấn vào nút "Sign In" (khoanh màu đỏ) để đăng nhập vào tài khoản Windows Live. Nếu chưa có tài khoản, bạn có thể đăng ký bằng cách nhấn vào đường dẫn "Sign up for Microsoft SkyDrive" ngay bên dưới.

clip_image012

Sau khi nhấn vào nút "Sign In", một khung yều cầu nhập thông tin tài khoản sẽ hiện ra và mình tiếp tục nhập tài khoản Windows Live vào theo hình trên. Lưu ý, bạn nên stick luôn vào nút "Sign me in automatically" để tránh phải đăng nhập lại lần sau.

clip_image014

Sau khi đăng nhập, Office sẽ tìm kiếm thư mục văn bản trên tài khoản SkyDrive của bạn. Theo như hình trên, thư mục văn bản của mình là "Documents" và để lưu file Word này vào thư mục, mình tiếp tục nhấn nút "Save As" (khoanh màu đỏ) bên dưới. Lưu ý: tại đây có 2 loại thư mục là thư mục cá nhân (Personal Folders) và thư mục chia sẻ (Shared Folders). Nếu bạn lưu văn bản vào thư mục cá nhân thì chỉ bạn mới có quyền xem và sửa tập tin, ngược lại với thư mục chia sẻ.

clip_image016

Sau khi nhấn "Save As", một cửa sổ mới sẽ hiện ra cho thấy các file Word có trong thư mục mà bạn vừa lưu. Bạn có thể sửa lại tên cho file Word và tiếp tục nhân "Save" để hoàn tất. Office sẽ tự động đăng tải file Word này lên SkyDrive. Rất nhanh chóng!

Đối với các loại văn bản khác như bảng tính Excel hay PowerPoint, bạn cũng thực hiện các bước tương tự.

Trên Windows Phone:

Qua các phương pháp đồng bộ mình vừa nêu trên, các tập tin văn bản sẽ được lưu trữ lên SkyDrive và việc còn lại chỉ là mở Office Hub để xem lại các tập tin đó. Ví dụ, mình sẽ xem và lưu tập tin vừa đăng tải Picasso Bio.doc ở trên vào Windows Phone (xem hình kèm chú thích bên dưới).

clip_image017clip_image018clip_image019

clip_image020clip_image021

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn tinh tế !

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Viber – Gọi điện thoại miễn phí trên iPhone

Nếu sử dụng các chương trình gọi điện VoIP như Skype hay Yahoo, bạn sẽ gặp 1 số điều bất cập như phải có tài khoản. Với Viber, bạn có thể gọi điện miễn phí và dễ dàng hơn

Viber là phần mềm gọi điện thoại miễn phí từ iPhone này sang iPhone khác bằng sóng wifi hoặc 3G, có nghĩa là 2 máy iPhone phải cùng có ứng dụng Viber. Bạn không cần phải đóng phí hay đăng ký tài khoản. Cài đặt Viber khá đơn giản chỉ việc vào AppStore –> tim từ Viber và install.

clip_image001

Tìm kiếm Viber trên AppStore và cài đặt miễn phí.

clip_image001[4]

Những người dùng Viber trên iPhone nằm trong danh bạ của bạn sẽ xuất hiện ở tab Viber

clip_image001[6]

Chọn danh bạ trên Viber và click vào Free Call để thực hiện cuộc gọi

clip_image001[8]

Giao diện giống như 1 cuộc gọi bình thường.

Theo đánh giá của những người “test” qua Viber nhận xét ứng dụng cho âm thanh tốt như 1 cuộc gọi tính phí thông qua nhà mạng. Nếu bạn là người thường xuyên “tám” trên điện thoại thì Viber là ứng dụng không thể thiếu.

Video giới thiệu về Viber.

 

Sưu tầm

BẢO VỆ MÁY TÍNH THEO CÁCH CHUYÊN NGHIỆP - BKAV PRO!

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS